Skip Ribbon Commands
Skip to main content
Tiêu đề Thông báo việc công bố nội dung điều chỉnh Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đăk Nông đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020
Nội dung
          Ngày 02/8/2012, Ủy ban nhân dân tỉnh Đăk Nông ban hành Quyết định số 961/QĐ-UBND về việc điều chỉnh Quyết định ố 32/QĐ-UBND ngày 08/01/2010 của UBND tỉnh, về việc phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đăk Nông đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 (gọi tắt là Điều chỉnh Quy hoạch khoáng sản).
 
          Sở Công thương tỉnh Đăk Nông xin thông báo một số nội dung điều chỉnh Quy hoạch khoáng sản đến các Sở, ngành, các cấp chính quyền, các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh biết để phối hợp thực hiện.
 
          Điều chỉnh Quy hoạch khoáng sản bao gồm các nội dung chính sau:
          I. Các nội dung điều chỉnh
          1. Tổng số mỏ và điểm mỏ khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đăk Nông
          Hiện nay, đã phát hiện 218 mỏ và điểm mỏ khoáng sản, với 16 loại khoáng sản chủ yếu là: Đá Bazan, đá Granit, các xây dựng, than bùn, sét gạch ngói, Antimoal, Bauxit, Bazan bọt, Kaolin, Nước khoáng thiên nhiên, Opan, Saphir, thạch anh, thiếc, vàng, Wolfram.
 
          2. Khái quát về diện tịch, tài nguyên các khu vực khoang sản được quy hoạch trên địa bàn tỉnh
          Tổng số khu vực mỏ, điểm mỏ (sau đây gọi tắt là khu vực) khoáng sản huy động vào quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 là 120 khu vực, cụ thể như sau:
 
TT
Loại khoáng sản
Số lượng
Diện tích (km2)
Tài nguyên (triệu m3)
Ghi chú
01
Đá Bazan
70
11,109
94,766
 
02
Đá granit
03
6,109
57,346
 
03
Cát xây dựng
16
4,352
12,427
 
04
Than bùn
09
3,403
1,902
 
05
Sét gạch gói
17
16,748
26,285
 
06
Antimon
01
0,8
0,030
Bộ TN&MT đã giao cho tỉnh quản lý, cấp phép
07
Wolfram
01
0,883
0,084
08
Bazan bọt
01
1,707
23,372
09
  Saphir
02
0,302
238 9kg)
 
          3. Quy hoạch phân vùng thăm dò, khai thác theo quy mô.
          a) Quy hoạch phân vùng thăm dò, khai thác quy mô công nghiệp.
          Quy hoạch đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 có 05 loại khoáng sản với 33 khu vực khoáng sản được huy động đầu tư thăm dò, khai thác quy mô công nghiệp, cụ thể như sau:
          - Đá Bazan có 21 khu vực, tổng diện tích khoảng 5,858 km2; tài nguyên 61,756 triệu m3.
          - Đá Granit có 01 khu vực, tổng diện tích khoảng 1,872 km2; tài nguyên 14,976 triệu m3.
          - Cát xây dựng có 03 khu vực, tổng diện tích khoảng 2,206 km2; tài nguyên 6,314 triệu m3.
          - Sét gạch ngói có 07 khu vực, tổng diện tích khoảng 9,644 km2; tài nguyên 17,358 triệu m3.
          - Bazan bọt có 01 khu vực, tổng diện tích khoảng 1,707 km2; tài nguyên 23,372 triệu m3.
 
          b) Quy hoạch phân vùng thăm dò, khai thác quy mô nhỏ.
          Các khu vực khoáng sản quy hoạch thăm dò, khai thác quy mô nhỏ trong những điều kiện sau: tài nguyên, trữ lượng không đủ thiết kê khai thác công nghiệp, khoáng sản nằm phân tán không tập trung, thị trường tiêu thụ nhỏ, khai thác chủ yếu phục vụ cho nhu cầu tại địa phương.
 
          Quy hoạch đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 có 09 loại khoáng sản với 87 khu vực khoáng sản để đầu tư thăm dò, khai thác quy mô nhỏ, cụ thể như sau:
          - Đá Bazan có 49 khu vực, tổng diện tích khoảng 5,251 km2; tài nguyên dự báo 33,009 triệu m3.
          - Đá Granit có 02 khu vực, tổng diện tích khoảng 4,237km2; tài nguyên dự báo 42,370 triệu m3.
          - Cát xây dựng có 13 khu vực, tổng diện tích khoảng 2,146 km2; tài nguyên dự báo 6,113 triệu m3.
          - Than bùn có 09 khu vực, tổng diện tích khoảng 3,403 km2; tài nguyên dự báo 1,902 triệu m3.
           - Sét gạch ngói có 10 khu vực, tổng diện tích khoảng 7,104 km2; tài nguyên dự báo 8,927 triệu m3.
          - Khoáng sản khác:
          + Antimon có 01 khu vực, tổng diện tích khoảng 0,800 km2; tài nguyên dự báo 0,030 triệu m3.
          + Saphir có 02 khu vực.
          - Wolfram có 01 khu vực, tổng diện tích khoảng 0,883 km2; tài nguyên dự báo 0,084 triệu m3.
 
          4. Quy hoạch phân vùng thăm dò, khai thác theo giai đoạn.
          a) Quy hoạch phân vùng thăm dò, khai thác khoáng sản theo giai đoạn đến năm 2015.
          Quy hoạch phân vùng thăm dò, khai thác khoáng sản theo giai đoạn đến năm 2015 có 09 loại khoáng sản với 104 khu vực khoáng sản được huy động vào đầu tư thăm dò, khai thác, cụ thể như sau:
          - Đá Bazan có 62 khu vực, tổng diện tích khoảng 10,219 km2; tài nguyên 91,325 triệu m3.
          - Đá Granit có 01 khu vực, tổng diện tích khoảng 1,872 km2; tài nguyên  14,976 triệu m3.
          - Cát xây dựng có 16 khu vực, tổng diện tích khoảng 4,352 km2; tài nguyên 12,427 triệu m3.
          - Than bùn có 09 khu vực, tổng diện tích khoảng 3,403 km2; tài nguyên  1,902 triệu m3.
          - Sét gạch ngói có 11 khu vực, tổng diện tích khoảng 10,392 km2; tài nguyên dự báo 18,203 triệu m3.
          - Khoáng sản khác:
          + Antimon có 01 khu vực, tổng diện tích khoảng 0,800 km2; tài nguyên  0,030 triệu m3.
          + Bazan bọt có 01 khu vực, tổng diện tích khoảng 1,7070 km2; tài nguyên  dự báo 23,372 triệu m3.
          + Saphir có 02 khu vực.
          - Wolfram có 01 khu vực, tổng diện tích khoảng 0,883 km2; tài nguyên dự báo 0,084 triệu m3.
 
          b) Quy hoạch phân vùng thăm dò, khai thác khoáng sản giai đoạn sau năm 2015 đến năm 2020.
          Quy hoạch phân vùng thăm dò, khai thác khoáng sản giai đoạn sau năm 2015 đến năm 2020 ngoài những khu vực khoáng sản đang hoạt động (được quy hoạch ở giai đoạn đến năm 2015) còn quy hoạch thêm 03 loại khoáng sản với 16 khu vực khoáng sản được huy động vào đầu tư thăm dò, khai thác; cụ thể như sau:
          - Đá Bazan có 08 khu vực, tổng diện tích khoảng 0,890 km2; tài nguyên 3,441 triệu m3.
          - Đá Granit có 02 khu vực, tổng diện tích khoảng 4,23 km2; tài nguyên  42,370 triệu m3.
          - Sét gạch ngói có 06 khu vực, tổng diện tích khoảng 6,356 km2; tài nguyên 8,262 triệu m3.
 
          5. Các khu vực khoáng sản tiềm năng, dự trữ.
          Các khu ực khoáng sản được xem xét đưa vào Quy hoạch tiềm năng, dự trữ là những khu vực khoáng sản mới phát hiện nhưng chưa điều tra đánh giá sơ bộ, các khu vực khoáng sản nằm trong khu vực cấm hoạt động khoáng sản.
          Tổng số 46 khu vực, trong đó: Đá bazan có 26 khu vực; đá Granit có 1 khu vực; cát xây dựng có 2 khu vực; than bùi có 01 khu vực; sét gạch ngói có 12 khu vực; saphir 03 khu vực; thạch anh 01 khu vực.
 
          6. Các khu vực khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của cơ quan Trung ương.
          Các khu vực khoáng sản là loại khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của cơ quan Trung ương nhưng phân tán nhỏ lẻ không thuộc Quy hoạch chung của cả nước và được Bộ Tài nguyên và Môi trường đồng ý bàn giao cho UBND tỉnh quản lý, cấp phép thì được UBND tỉnh xem xét, cấp phép hoạt động khoáng sản theo Quy định của pháp luật mà không cần phải điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch khoáng sản trên địa bàn tỉnh.
 
          II. Các nội dung khác.
          Các nội dung khác không điều chỉnh thực hiện theo Quyết định số 32/QĐ-UBND ngày 08/01/2010 của UBND tỉnh Đăk Nông về việc phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đăk Nông đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020.

          Với nội dung trên, Sở Công thương thông báo để các Sở, ngành, các cấp chính quyền, các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh biết, phối hợp thực hiện./.
 

 Thông báo khoáng sản nnnnn.docXem toàn Thông báo khoáng sản.doc

 

Lam Giang (Theo Thông báo số 700/STC-KT, ngày 16 tháng 8 năm 2012 của Sở Công thương)

Ngày bắt đầu 22/08/2012
Ngày kết thúc 22/06/2013
Đơn vị thông báo

TIN MỚI HƠN