I. Đối tượng, phạm vi áp dụng
Quy định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có dự án đầu tư tại tỉnh Đăk Nông (sau đây gọi tắt là nhà đầu tư).
II. Ngành nghề hỗ trợ đầu tư
Dự án đầu tư vào các ngành, nghề dưới đây được hỗ trợ đầu tư:
1. Đầu tư kinh doanh hạ tầng khu, cụm công nghiệp, khu kinh tế, khu công
nghệ cao đã được quy hoạch.
2. Dự án công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
a) Chế biến nông lâm sản, gồm:
- Sản xuất sản phẩm từ các loại đậu, đổ, rau, củ quả; sản xuất tinh bột ngô;
- Chế biến cà phê bột, cà phê hoà tan;
- Chế biến cà phê, điều, tiêu, ca cao xuất khẩu;
- Sản xuất sản phẩm từ cao su: Sản xuất săm, lốp cao su.
b) Sản xuất gạch, ngói không nung;
c) Sản xuất hàng nhựa;
d) Sản xuất phân bón vi sinh, phân bón NPK;
e) Các ngành, nghề sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ truyền thống: làm hàng mây, tre, trúc, dệt thổ cẩm, đồ gỗ từ nguồn nguyên liệu tận dụng;
f) Sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm, thuỷ sản;
g) Sản xuất máy phục vụ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, máy chế biến thực phẩm, thiết bị tưới tiêu;
h) Dự án điện mặt trời, điện gió;
i) Sản xuất kim loại màu.
3. Dự án du lịch
a) Đầu tư xây dựng khu, điểm du lịch với các loại hình sinh thái, văn hóa, lịch sử, nghỉ dưỡng;
b) Đầu tư xây dựng khu vui chơi giải trí phục vụ rộng rãi các đối tượng thuộc mọi lứa tuổi với nhiều loại hình vui chơi, giải trí có đông người tham gia và có nhiều chủ thể cùng kinh doanh;
c) Khu du lịch có mối liên kết về kết cấu hạ tầng, về loại hình kinh doanh và có nhiều chủ thể cùng kinh doanh.
4. Dự án hạ tầng thương mại, dịch vụ
a) Đầu tư xây dựng và kinh doanh chợ đầu mối nông sản, thực phẩm và chợ hạng 2, hạng 3 tại các huyện (không bao gồm chợ trung tâm huyện, thị xã); Siêu thị tổng hợp; trung tâm thương mại; khu thương mại – dịch vụ tổng hợp;
b) Đầu tư khu tổ chức hội chợ, triển lãm và giới thiệu sảm phẩm; cửa hàng phân phối, kinh doanh lương thực, thực phẩm có diện tích kinh doanh 500 m2 trở lên, có danh mục hàng hoá kinh doanh từ 4.000 tên hàng trở lên;
c) Bến xe liên tỉnh, dịch vụ bến bãi, trạm dừng nghỉ phục vụ vận chuyển hành khách, hàng hóa; vận tải công cộng (xe buýt).
II. Điều kiện được hỗ trợ ưu đãi đầu tư
1. Dự án đầu tư thuộc Điều 2 của quy định này là những dự án đầu tư mới hoặc dự án đầu tư mở rộng quy mô, nâng cao công suất, năng lực kinh doanh, đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm ô nhiễm môi trường.
2. Đối với các dự án hạ tầng thương mại (chợ, siêu thị tổng hợp, trung tâm thương mại), quy mô dự án từ loại III trở lên theo quy định tại Nghị định số
02/2003/NĐ-CP ngày 14/01/2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ, Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23/12/2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14/01/2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ; Quyết định số 1371/2004/QĐ-BTM ngày 24/9/2004 của Bộ trưởng Bộ Thương mại về việc ban hành Quy chế siêu thị, trung tâm thương mại. Các dự án du lịch phải đáp ứng các tiêu chuẩn, quy mô theo quy định của Luật Du lịch.
3. Dự án đầu tư thuộc khoản 2, Điều 1 của Quy định này nhà đầu tư phải thực hiện theo đúng tiến độ đầu tư đã cam kết.
IV. Hỗ trợ đền bù, giải phóng mặt bằng
1. Tỉnh Đăk Nông thực hiện thu hồi đất để giao hoặc cho nhà đầu tư thuê đối với một số dự án thuộc khoản 2, Điều 1 như sau:
a) Đầu tư kinh doanh hạ tầng khu, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao đã được quy hoạch;
b) Đầu tư xây dựng và kinh doanh chợ; trung tâm thương mại;
c) Khu thương mại - dịch vụ tổng hợp với nhiều loại hình mua bán, dịch vụ và có nhiều chủ thể cùng kinh doanh;
d) Khu vui chơi giải trí phục vụ rộng rãi các đối tượng thuộc mọi lứa tuổi với nhiều loại hình vui chơi, giải trí có đông người tham gia và có nhiều chủ thể cùng kinh doanh;
e) Khu du lịch có mối liên kết về kết cấu hạ tầng, về loại hình kinh doanh và có nhiều chủ thể cùng kinh doanh.
Các dự án nêu tại Khoản 1 Điều này được Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã hỗ trợ xác định chi phí đền bù, tái định cư và tổ chức giải phóng mặt bằng. Nhà đầu tư ứng trước chi phí đền bù, tái định cư và kinh phí tổ chức thực hiện theo tiến độ và được khấu trừ vào tiền thuê đất hoặc tiền sử dụng đất phải nộp đối với dự án.
2. Các dự án nêu tại điểm b, c, d, e Khoản 1 Điều này, ngoài việc đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 3 của Quy định này, phải đảm bảo các điều kiện sau đây:
a) Đối với các dự án nêu tại điểm c, d, e phải có đủ các điều kiện sau:
- Đã thể hiện trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt;
- Không bố trí đất ở, nhà ở; không bố trí xen lẫn với đất ở, nhà ở;
b) Đối với các dự án nêu tại điểm b đã thể hiện trong quy hoạch thương mại về phát triển chợ, trung tâm thương mại.
3. Đối với các dự án thuộc Điều 2 của Quy định này thuộc diện các dự án tỉnh Đăk Nông thu hồi đất, trường hợp nhà đầu tư đề nghị và được Ủy ban nhân dân tỉnh Đăk Nông chấp thuận bằng văn bản cho thực hiện theo phương thức tự thỏa thuận với những người sử dụng đất thuộc phạm vi dự án để nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, thuê quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất nhưng còn 20% diện tích đất chưa thỏa thuận được, thì tỉnh Đăk Nông thu hồi 20% diện tích đất chưa thỏa thuận được để giao cho nhà đầu tư thuê. Giá bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (nếu có) bằng giá do nhà đầu tư đã thỏa thuận được với người sử dụng đất trước đó.
V. Hỗ trợ về xây dựng cơ sở hạ tầng
1. Ngân sách tỉnh Đăk Nông bố trí vốn đầu tư xây dựng một số cơ sở hạ tầng thiết yếu như: cấp điện, cấp nước, đường giao thông, thông tin liên lạc nằm trong khu công nghiệp; cụm công nghiệp; khu chế xuất; khu công nghệ cao; khu, điểm du lịch.
2. Đối với các dự án do đặc điểm, tính chất, quy mô không thể đầu tư trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, được ngân sách tỉnh Đăk Nông hỗ trợ kinh phí xây dựng kết cấu hạ tầng bằng 20% giá trị quyết toán chi phí xây dựng và thiết bị công trình kết cấu hạ tầng đã xây dựng, nhưng tối đa không quá 01 tỷ đồng/dự án.
VI. Hỗ trợ đào tạo lao động
Các dự án đầu tư thuộc ngành nghề nêu Điều 2 của quy định này có sử dụng từ 20 lao động trở lên, trong trường hợp nhà đầu tư cam kết đảm bảo sử dụng lao động lâu dài (ít nhất là 02 năm) để làm việc cho nhà đầu tư. Ngoài việc được hưởng chính sách đào tạo của Trung ương, được tỉnh Đăk Nông hỗ trợ kinh phí đào tạo lao động tại các cơ sở đào tạo nghề trong nước theo các hình thức sau:
1. Hỗ trợ 100% kinh phí đào tạo lao động là người dân tộc thiểu số tại chỗ, lao động thuộc diện hộ nghèo, lao động thuộc diện gia đình chính sách;
2. Hỗ trợ 70% kinh phí đào tạo lao động đối với người có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Đăk Nông không thuộc diện nêu tại Khoản 1 Điều này.
3. Thời gian và hình thức đào tạo lao động: Các khóa đào tạo tập trung không quá 12 tháng/khóa.
4. Đối với các dự án có tổ chức truyền nghề mang tính truyền thống: Được tỉnh Đăk Nông hỗ trợ 70% kinh phí truyền nghề cho lao động. Thời gian truyền nghề từ 03 tháng trở lên/khóa.
Văn bản:
103755_QD_UBND_2011_21.pdf
Biên tập:ĐNL