Thứ Sáu, 18-05-2012

Tổng quan

Tổ chức bộ máy

Kinh tế xã hội

Quy hoạch phát triển

Dự án điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển thương mại tỉnh Đắk Nông đến năm 2015, định hướng đến năm 2020

Đăng ngày: 29-12-2011; lần đọc

Ngày 04/4/2011 UBND tỉnh Đăk Nông ban hành Quyết định số 439/QĐ-UBND về việc Phê duyệt Dự án điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển thương mại tỉnh Đắk Nông đến năm 2015, định hướng đến năm 2020 với các nội dung như sau:

1. Tên dự án: Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển thương mại tỉnh Đăk Nông đến năm 2015, định hướng đến năm 2020.

2. Chủ đầu tư:  Sở Công Thương tỉnh Đắk Nông.
3. Nhà thầu tư vấn lập dự án: Công ty cổ phần tư vấn tài chính và đầu tư AFI.
4. Quan điểm, mục tiêu và định hướng phát triển thương mại tỉnh Đắk Nông đến năm 2015, định hướng đến năm 2020.
4.1. Quan điểm phát triển:
- Phát triển thương mại tỉnh Đắk Nông gắn với sự phát triển các ngành kinh tế khác, nhằm thực hiện tốt các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh.
- Phát triển thương mại trên cơ sở phát huy lợi thế so sánh về lĩnh vực thương mại của tỉnh gắn với thị trường trong tỉnh, trong nước và quốc tế, trong đó đặc biệt chú ý gắn với thị trường vùng kinh tế Tây Nguyên và thị trường vùng Đông Nam Bộ, gắn phát triển các hoạt động thương mại với phát triển sản xuất, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa của tỉnh.
- Phát triển thương mại với sự phát triển đa dạng các loại hình sở hữu đối với doanh nghiệp thương mại, thương mại gắn với đầu tư. Quan tâm phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa, các hộ kinh doanh, đồng thời thúc đẩy phát triển các hệ thống phân phối hiện đại, có vai trò nòng cốt, dẫn dắt thị trường để định hướng sản xuất và tiêu dùng.
 - Phát triển mạng lưới thương mại được xuất phát từ quy luật cung cầu có tác động của con người, nắm bắt được quy luật để phát triển mạng lưới thương mại, phù hợp với từng thị trường vùng biên, nông thôn và thành thị.
- Phát triển thương mại theo hướng hiện đại hoá và văn minh thương mại, chú trọng đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng thương mại, lấy thị trường đô thị làm trọng tâm, hỗ trợ thúc đẩy thị trường nông thôn.
- Phát triển thương mại phải coi trọng cả hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội, gắn phát triển kinh tế với bảo vệ môi trường sinh thái và việc giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc. Phát triển thương mại phải kết hợp với tăng cường quốc phòng và an ninh.
4.2. Mục tiêu phát triển:
4.2.1 Mục tiêu chung:
- Phát triển thị trường mở rộng giao lưu hàng hóa trên địa bàn đô thị với nông thôn, đẩy mạnh và đáp ứng các nhu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Thông qua việc tổ chức tốt thị trường làm cho thương mại thật sự là đòn bẩy thúc đẩy sản xuất phát triển, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phân công lại lao động sẽ giúp góp phần ổn định giá cả, thực hiện phân phối thu nhập, cải thiện đời sống nhân và tăng thu cho ngân sách nhà nước.
- Phát triển thương mại nội địa theo hướng hiện đại với sự tham gia của các thành phần và các tổ chức kinh tế dưới sự quản lý điều tiết vĩ mô của nhà nước; đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu trên địa bàn tỉnh Đắk Nông với tốc độ cao và bền vững làm động lực thúc đẩy tăng trưởng GDP và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh.
- Phát triển nguồn nhân lực thương mại có kiến thức, kỹ năng, nghiệp vụ kinh doanh hiện đại và chuyên nghiệp; từng bước ứng dụng thương mại điện tử vào hoạt động kinh doanh thương mại, theo kịp yêu cầu phát triển của thương mại trong nước và trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế.
- Nâng cao vai trò và hiệu quả quản lý Nhà nước đối với hoạt động thương mại trên địa bàn nhằm thực hiện chức năng định hướng thị trường, tăng cường kiểm tra, kiểm soát thị trường, tạo điều kiện thuận lợi cho mọi chủ thể kinh doanh phát triển kinh doanh, cạnh tranh lành mạnh theo pháp luật.
4.2.2 Mục tiêu cụ thể:
- Đến năm 2015 tổng kim ngạch xuất khẩu trên địa bàn tỉnh đạt khoảng 550 triệu USD, giai đoạn đến năm 2020 kim ngạch xuất khẩu đạt khoảng 1.500 triệu USD. Tốc độ tăng kim ngạch xuất khẩu trên địa bàn tỉnh tăng bình quân 16,17%/năm giai đoạn 2011 – 2015 và giai đoạn 2016 – 2020 là 23%/năm.
- Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ xã hội đạt 18.405 tỷ đồng vào năm 2015, tăng bình quân 12,38%/năm giai đoạn 2011 – 2015; đạt 32.500 tỷ đồng vào năm 2020, tốc độ tăng bình quân cả giai đoạn 2016 – 2020 khoảng 15,6%/năm.
- Giá trị tăng thêm ngành thương mại - dịch vụ chiếm 21,26% năm 2015, chiếm tỷ trọng 22,88% năm 2020.
4.3. Định hướng phát triển:
 - Phát triển thương mại theo hướng khai thác và phục vụ tốt thị trường trong tỉnh kết hợp đẩy mạnh lưu thông hàng hóa và giao lưu kinh tế với các tỉnh trong cả nước, đặc biệt là các tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
 - Thực hiện nguyên tắc năm nhà (Nhà nước, nhà nông, nhà doanh nghiệp, nhà khoa học và “nhà Bank”) trong phát triển sản xuất để có thể thuận lợi từ khâu sản xuất đến tiêu thụ các sản phẩm trên địa bàn.
 - Đẩy mạnh công tác xúc tiến thương mại nhằm mở rộng thị trường xuất khẩu hàng hóa trên cơ sở phát huy tiềm năng và thế mạnh của tỉnh.
 - Tập trung phát triển mạnh kết cấu hạ tầng thương mại, chú trọng nâng cấp và mở rộng mạng lưới chợ nông thôn, từng bước xây dựng và kiên cố hóa các siêu thị, trung tâm thương mại, dịch vụ ở các trung tâm huyện, trung tâm cụm xã, các tiểu vùng.
 - Tạo điều kiện thuận lợi để hình thành hệ thống bán buôn, các trung tâm thương mại ở các tiểu vùng có thị trường tương đối lớn như Gia Nghĩa, Đắk Mil, Cư Jút, Kiến Đức nhằm tạo ra kênh phân phối rộng lớn.
 - Từng bước hình thành và phát triển các khu kinh tế cửa khẩu nhằm mở rộng giao thương hàng hóa ở khu vực biên giới.
4.3.1. Định hướng phát triển các sản phẩm chủ lực:
- Phát triển nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa, đa dạng hóa sản phẩm, sử dụng công nghệ cao, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và tăng sản lượng, chất lượng hàng hóa xuất khẩu.
- Phát huy lợi thế vùng nguyên liệu có chất lượng cao, tập trung chế biến các sản phẩm chủ yếu như: cà phê, tiêu, điều, cao su và các sản phẩm thực phẩm như cồn công nghiệp, tinh bột sắn, ngô,…để đáp ứng nhu cầu trong nước và đẩy mạnh xuất khẩu.
 - Coi trọng đúng mức sự phát triển của ngành công nghiệp chế biến lâm sản trong đó chú trọng phát triển mặt hàng thủ công mỹ nghệ nhằm đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu.
 - Đối với công nghiệp khai khoáng cần tập trung phát triển và xem đây là trọng điểm về kinh tế đặc biệt là công nghiệp khai thác và chế biến quặng bauxite.
4.3.2. Định hướng phát triển thị trường trong và ngoài nước:
- Phát triển đại lý ủy quyền theo hướng thay đổi vai trò của các nhà bán buôn từ việc mua bán, trao đổi hàng hóa thu lợi nhuận ngắn hạn là chủ yếu chuyển sang cung cấp dịch vụ là chính bằng việc xây dựng thương hiệu dịch vụ phân phối hàng hóa, nguồn lợi nhuận chính của đại lý từ chênh lệch giá mua và bán sang giá trị dịch vụ gia tăng.
 - Phát triển các doanh nghiệp kinh doanh nhượng quyền thương mại: định hướng phát triển dịch vụ nhượng quyền thương mại trên địa bàn tỉnh Đắk Nông trong thời gian tới là đảm bảo sự phối hợp đồng bộ giữa cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp cũng như giữa các doanh nghiệp với nhau để xây dựng thương hiệu có uy tín nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm ra bên ngoài.
 4.3.3. Định hướng phát triển các dịch vụ phụ trợ cho phân phối hàng hóa:
Tập trung hóa việc đầu tư các khu dịch vụ của ngành thương mại, đảm bảo cung ứng dịch vụ đầy đủ và thuận lợi, chi phí thấp cho các nhà phân phối.
 Tổ chức các dịch vụ phụ trợ ở các khu thương mại bán buôn, chợ đầu mối bán buôn, các trung tâm thương mại, hệ thống siêu thị, dịch vụ tổng hợp.
 Khuyến khích và hỗ trợ các nhà cung cấp dịch vụ phụ trợ áp dụng các phương thức, thiết bị, công nghệ tiên tiến.
 4.3.4. Định hướng phát triển kinh doanh xuất - nhập khẩu:
 Đa dạng hóa hoạt động ngoại thương, tạo điều kiện thúc đẩy hoạt động xuất nhập, khẩu trên cơ sở phát huy lợi thế địa-kinh tế; phát triển xuất khẩu trên cơ sở: tạo nguồn hàng có chất lượng, chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu theo hướng gia tăng các sản phẩm qua chế biến, giá trị gia tăng cao và có sức cạnh tranh, công tác thị trường, xúc tiến thương mại phải được đẩy mạnh để tạo đầu ra ổn định, đảm bảo phát triển bền vững; tiếp tục nhập khẩu các loại hàng hóa để đảm bảo cho sản xuất và xuất khẩu, ưu tiên nhập khẩu máy móc, thiết bị tiên tiến, hiện đại, tiêu hao năng lượng, vật chất ít, ít gây ảnh hưởng đến môi trường và nhập khẩu nguyên vật liệu để sản xuất hàng xuất khẩu.
 4.3.5. Định hướng phát triển doanh nghiệp thương mại:
Phát triển các doanh nghiệp thương mại với sự tham gia của các  thành phần kinh tế, dưới sự quản lý của Nhà nước.
- Doanh nghiệp thương mại nhà nước: Đóng vai trò làm nồng cốt, thực hiện vai trò điều tiết và bình ổn giá cả thị trường, cung ứng vật tư chiến lược, và góp phần cùng các đơn vị sản xuất kiểm soát chất lượng sản phẩm trên thị trường; tiên phong trong việc mở rộng thị trường, là cầu nối giữa thị trường trong nước và thị trường nước ngoài.
- Đối với thương mại tập thể: Phát triển thành phần thương mại này trên toàn bộ địa bàn tỉnh. Tại các cụm thương mại sẽ phát tiển hợp tác xã của những người buôn bán nhỏ, thúc đẩy sự hình thành và phát triển các hợp tác xã phục vụ trực tiếp nhu cầu tiêu thụ sản phẩm và cung ứng tư liệu sản xuất cho người sản xuất nhỏ theo mô hình hợp tác xã thương mại dịch vụ.
- Đối với thương mại tư nhân: khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho các cá nhân thành lập doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần tại các cụm thương mại. Sự phát triển thành phần kinh tế này sẽ tùy theo quy mô thực tế để khuyến khích tư nhân thành lập doanh nghiệp hay các tổ chức khác nhau, tại các tụ điểm thương mại sẽ phát triển các hộ kinh doanh với những vị trí cố định, thường xuyên từ đó nâng quy mô kinh doanh.
- Doanh nghiệp thương mại nước ngoài: Ưu tiên đối với các doanh nghiệp thương mại nước ngoài trong hoạt động logistics nhằm khai thác thế mạnh về vốn đầu tư cũng như những kinh nghiệm và kỹ năng phát triển dịch vụ hậu cần thương mại.
5. Quy hoạch phát triển các loại hình tổ chức thương mại:
5.1. Điều chỉnh quy hoạch hệ thống chợ:
Trên cơ sở hệ thống chợ hiện có trên địa bàn tỉnh, cùng với hệ thống chợ sẽ được đầu tư xây dựng mới, đầu tư năng cấp trong thời gian tới.
- Giai đoạn 2011-2015: Quy hoạch đầu tư xây dựng mới 36 chợ. Đến năm 2015, trên địa bàn tỉnh Đắk Nông sẽ có tổng số 78 chợ (01 chợ hạng 1; 06 chợ hạng 2; 70 chợ hạng 3; và 01 chợ nông sản).
- Giai đoạn 2016-2020: Quy hoạch đầu tư xây dựng mới 09 chợ. Đến năm 2020, trên địa bàn tỉnh Đắk Nông sẽ có tổng số 87 chợ (04 chợ hạng 1; 08 chợ hạng 2; 73 chợ hạng 3; 01 chợ nông sản, và 01 chợ đầu mối).
5.2. Quy hoạch trung tâm thương mại:
Hình thành các trung tâm thương mại tại các khu trung tâm đô thị như thị xã Gia Nghĩa, thị trấn Đăk Mil, thị trấn Kiến Đức. Trong đó trung tâm thương mại Gia Nghĩa đóng vai trò trọng yếu.
- Giai đoạn 2011-2015: Xây dựng trung tâm thương mại thị xã Gia Nghĩa với quy mô hạng II, phù hợp với phương thức kinh doanh hiện đại, có diện tích 25.000 - 30.000 m2, vốn đầu tư là 150 tỷ đồng.
- Giai đoạn 2016-2020: Xây dựng 02 trung tâm thương mại hạng III tại Đắk Mil và Đắk R’Lấp, mỗi trung tâm có diện tích sàn từ 10.000 – 15.000 m2, và vốn đầu tư 100 tỷ/trung tâm. Các trung tâm thương mại này có chức năng tương tự trung tâm thương mại Gia Nghĩa, có nhiệm vụ cung ứng và tiêu thụ hàng hóa cho khu vực thị trấn và các vùng phụ cận.
5.3. Quy hoạch phát triển siêu thị:
- Phát triển siêu thị đa dạng về loại hình, qui mô, tính chất. Căn cứ vào quy mô dân số, thị hiếu của người dân và du khách để xác định quy mô và tính chất kinh doanh của các siêu thị một cách phù hợp.
- Phát triển các siêu thị gắn với sự hình thành và phát triển của các khu thương mại-dịch vụ, khu dân cư, khu đô thị mới, khu cửa khẩu..., từng bước thay thế chợ truyền thống.
- Giai đoạn 2011-2015:
+ Xây dựng 01 siêu thị kinh doanh tổng hợp hạng II trở lên tại thị xã Gia Nghĩa, với diện tích 2.000 m2, vốn đầu tư tối thiểu 40 tỷ đồng.
+ Xây dựng 04 siêu thị hạng III trở lên tại trung tâm các huyện Cư Jút, Đắk Mil, Đăk R’Lấp và tại trung tâm xã Nhân Cơ, huyện Đắk R’lấp.
- Giai đoạn 2016 – 2020:
+ Xây dựng 03 siêu thị hạng III trở lên tại các huyện Krông Nô, Đắk Song, Tuy Đức và Đắk G’Long, với diện tích của mỗi siêu thị 500 – 700 m2.  Vốn đầu tư cho siêu thị tối thiểu 20 tỷ đồng/siêu thị.
+ Xây dựng 02 siêu thị kinh doanh tổng hợp hạng II trở lên với diện tích 2.000 m2 tại các Khu kinh tế cửa khẩu Đắk Per và Bu Prăng. Vốn đầu tư 100 tỷ đồng/siêu thị.
5.4. Quy hoạch Khu kinh tế cửa khẩu:
- Phát triển khu kinh tế cửa theo hướng mở cửa và hội nhập kinh tế quốc tế; thích ứng với môi trường hợp tác và cạnh tranh; phù hợp và gắn kết chặt chẽ với sự phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đăk Nông, cũng như các vấn đề liên quan đến hợp tác chung giữa hai nước Việt Nam và Camphuchia.
- Phát triển khu kinh tế cửa khẩu, gắn việc phát triển kinh tế với việc phân bố lại lao động, dân cư trong các ngành kinh tế nhằm nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân. Đảm bảo an ninh, quốc phòng, tăng cường củng cố và phát triển quan hệ đối ngoại với các nước trong khu vực và quốc tế, đặc biệt là với nước Campuchia.
- Giai đoạn đến năm 2015: đầu tư xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu Đắk Per (huyện Đắk Mil) với các công trình thương mại và dịch vụ gồm trung tâm thương mại, kho ngoại quan, siêu thị miễn thuế.
- Giai đoạn sau năm 2016 - 2020: đầu tư xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu Bu Prăng (huyện Tuy Đức) với các công trình thương mại và dịch vụ gồm trung tâm thương mại, kho ngoại quan, siêu thị miễn thuế.
5.5. Điều chỉnh quy hoạch phát triển hệ thống cửa hàng xăng dầu:
Ngoài việc cải tạo, nâng cấp các cửa hàng xăng dầu hiện có, cần phát triển thêm một số cửa hàng xăng dầu mới tại các khu vực mới phát triển, dọc các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ và khu vực đông dân cư.
- Quy hoạch đầu tư xây dựng cửa hàng xăng dầu giai đoạn 2011-2015: quy hoạch xây dựng mới 94 cửa hàng xăng dầu. Đến năm 2015, trên địa bàn tỉnh Đắk Nông sẽ có tổng số 247 cửa hàng xăng dầu.
- Quy hoạch đầu tư xây dựng cửa hàng xăng dầu giai đoạn 2016-2020: quy hoạch xây dựng mới 79 cửa hàng xăng dầu. Đến năm 2020, trên địa bàn tỉnh Đắk Nông sẽ có tổng số 326 cửa hàng xăng dầu.
5.6. Quy hoạch phát triển các cơ sở kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG):
- Quy hoạch phát triển cơ sở kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng giai đoạn 2011-2015: quy hoạch phát triển mới 254 cơ sở kinh doanh LPG. Đến năm 2015, trên địa bàn tỉnh Đắk Nông sẽ có tổng số 359 cơ sở kinh doanh LPG.
- Quy hoạch phát triển cơ sở kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng giai đoạn 2016-2020: quy hoạch phát triển mới 128 cơ sở kinh doanh LPG. Đến năm 2020, trên địa bàn tỉnh Đắk Nông sẽ có tổng số 487 cơ sở kinh doanh LPG.
5.7. Quy hoạch phát triển hệ thống kho ngoại quan, kho thương mại:
 - Quy hoạch trung tâm hội chợ, triển lãm, xúc tiến thương mại: Trong giai đoạn 2011-2015: quy hoạch đầu tư xây dựng 01 Trung tâm tổ chức hội nghị, hội chợ triển lãm tại thị xã Gia Nghĩa, có thể được bố trí trong Trung tâm thương mại Gia Nghĩa.
- Quy hoạch hệ thống kho thương mại: Quy hoạch hệ thống tổng kho thương mại, hệ thống trung tâm logistics nên bố trí tại không gian lãnh thổ dọc quốc lộ 14 tại thị trấn Đắk Mil; thị xã Gia Nghĩa; thị trấn Kiến Đức. Tùy theo đặc điểm, tính chất và nhu cầu khối lượng hàng hóa bảo quản mà xác định quỹ đất phù hợp.
5.8. Quy hoạch phát triển mạng lưới bán buôn, bán lẻ:
Phát triển thương mại bán buôn, bán lẻ trên địa bàn tỉnh nhằm khuyến khích sản xuất hàng hóa phát triển, thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm, phù hợp với các quy luật khách quan của nền kinh tế thị trường và đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng và đa dạng của mọi tầng lớp dân cư trên địa bàn.
- Quy hoạch đến năm 2015 số cơ sở buôn, bán lẻ trên địa bàn tỉnh có tổng số: 78 chợ các loại; 01 trung tâm thương mại; 05 siêu thị và 01 tổng kho thương mại.
- Quy hoạch đến năm 2020 số cở sở bán buôn, bán lẻ trên địa bàn tỉnh có tổng số: 87 chợ các loại; 03 trung tâm thương mại; 11 siêu thị; và 03 tổng kho thương mại.
6. Danh mục các chương trình, dự án trọng điểm và cơ cấu vốn đầu tư trong kỳ quy hoạch:
             Đvt: tỷ đồng
Danh mục các dự án Số lượng Giai đoạn
2011 – 2015 Giai đoạn
2016 – 2020
  Số lượng Vốn Số lượng Vốn
Xây dựng trung tâm thương mại quy mô hạng II tại thị xã Gia Nghĩa 01 01 150  
Xây dựng 02 trung tâm thương mại hạng III tại Đắk Mil và Đắk R’Lấp 02 - - 02 200
Xây dựng một siêu thị kinh doanh tổng hợp hạng II tại thị xã Gia Nghĩa 01 01 40 - -
Xây dựng 03 siêu thị hạng III tại các huyện Cư Jút, Đắk Mil và Đắk R’Lấp 03 03 60 - -
Xây dựng 01 siêu thị hạng III tại trung tâm xã Nhân Cơ 01 01 20 - -
Xây dựng siêu thị hạng III tại các huyện Krông Nô, Đắk Glong, Đắk Song và Tuy Đức. 04 - - 04 80
Xây dựng 02 siêu thị kinh doanh tổng hợp hạng II tại các cửa khẩu Đắk Per và Bu Prăng 02 - - 02 200
Xây dựng mới hệ thống các chợ tại các trung tâm huyện, chợ nông thôn vùng xâu, vùng xa. 40 32 90 08 26,50
Xây dựng hệ thống tổng kho thương mại tại Gia Nghĩa 01 01 - - -
Xây dựng hệ thống tổng kho thương mại tại Đắk Mil, Kiến Đức 02 - - 02 -
Xây dựng mới hệ thống cửa hàng kinh doanh xăng dầu 173 94 184,20 79 142,20
7. Nhu cầu vốn đầu tư:
Tổng nhu cầu vốn đầu tư phát triển ngành thương mại – dịch vụ dự kiến đến năm 2015 là 10.878 tỷ đồng; đến năm 2020 là 20.962,13 tỷ đồng.
Trong đó:
- Vốn đầu tư các Trung tâm thương mại : 350 tỷ đồng.
- Vốn đầu tư hệ thống siêu thị   : 400 tỷ đồng.
- Vốn đầu tư hệ thống chợ   : 116,50 tỷ đồng.
- Vốn đầu tư hệ thống cửa hàng xăng dầu : 326,40 tỷ đồng. 
8. Nhu cầu sử dụng đất phát triển hạ tầng thương mại:
Nhu cầu sử dụng đất tối thiểu để xây dựng các công trình thương mại chủ yếu trên địa bàn tỉnh đến năm 2020 là 1.223.000 m2
9. Các biện pháp bảo vệ môi trường:
- Lồng ghép môi trường đối với việc sử dụng đất cho phát triển các đô thị, hệ thống hạ tầng thương mại. Phát triển đô thị là một xu hướng tất yếu của nước ta nói chung và của Đắk Nông nói riêng, do vậy cần phải coi trọng việc lồng ghép quy hoạch môi trường vào quy hoạch phát triển đô thị.
 - Đối với việc xây dựng các công trình hệ thống hạ tầng thương mại trên địa bàn tỉnh Đắk Nông cần phải có chi phí đầu tư xây dựng các công trình xử lý nước thải, chất thải để không làm ô nhiễm môi trường xung quanh.
10. Các giải pháp và cơ chế chính sách thực hiện quy hoạch:
10.1. Giải pháp thu hút nguồn vốn phát triển thương mại:
10.1.1. Giải pháp thu hút vốn trong nước:
 - Thực hiện tốt Luật Đầu tư, các Quyết định của UBND tỉnh về ưu đãi đầu tư nhằm thu hút và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước vào ngành thương mại.
 - Thúc đẩy nhanh quá trình cổ phần hoá doanh nghiệp thương mại nhà nước theo hướng Nhà nước giữ cổ phần chi phối đối với doanh nghiệp lớn. Áp dụng các biện pháp khuyến khích các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu thông qua biện pháp tín dụng xuất khẩu, cho doanh nghiệp xuất khẩu vay với lãi suất ưu đãi.
 - Thiết lập các định chế nhằm tổ chức, phát triển thị trường vốn dài hạn, ngắn hạn, hoàn thiện cơ chế tín dụng tạo điều kiện cho các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế đều có thể tham gia vào vòng luân chuyển vốn của xã hội. Huy động mọi tiềm năng về vốn trên thị trường theo quy định của pháp luật. Tạo nguồn và huy động vốn cho thực hiện qui hoạch phát triển ngành thương mại đến năm 2020.
- Nhà nước hỗ trợ đầu tư xây dựng chợ tại các vùng sâu, vùng xa. Đối với việc xây dựng và phát triển hệ thống các chợ khác, các khu trung tâm thương mại, hệ thống các siêu thị cần thực hiện việc xã hội hóa đầu tư, kêu gọi các thành phần kinh tế tham gia vào đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng thương mại.
- Kêu gọi tham gia đầu tư của các doanh nghiệp và cá nhân trong và ngoài nước vào xây dựng kết cấu hạ tầng của ngành thương mại. Hình thức huy động có thể là phát hành cổ phiếu của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản; tiền thuê diện tích sử dụng; đầu tư trực tiếp của ngân hàng và các quĩ tín dụng. Thu hút khu vực kinh tế tư nhân đầu tư phát triển kinh doanh thương mại tại các khu vực trọng điểm ưu tiên phát triển thương mại, như ở các khu trung tâm thương mại, hệ thống các siêu thị, chợ đầu mối nông sản.
- Khuyến khích các doanh nghiệp thương mại tăng qui mô vốn kinh doanh và tăng hiệu quả đầu tư bằng cách áp dụng chính sách giảm thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế VAT và ưu tiên sử dụng đất cho các doanh nghiệp thương mại kinh doanh đạt hiệu quả cao. Các doanh nghiệp có dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh các loại hình thương mại hiện đại như siêu thị, trung tâm thương mại và ứng dụng rộng rãi thương mại điện tử được hưởng tín dụng ưu đãi từ quĩ đầu tư phát triển với mức ưu đãi tương đương như các doanh nghiệp có dự án sản xuất hàng xuất khẩu.
 * Đối với các doanh nghiệp thương mại Nhà nước.
 - Để tạo vốn kinh doanh, tăng khả năng đầu tư mở rộng kinh doanh cần xây dựng chiến lược, kế hoạch mở rộng quy mô phân phối nhằm tăng lợi nhuận đảm bảo tích lũy vốn để tái đầu tư mở rộng.
- Đầu tư mở rộng mạng lưới kinh doanh cần có phương án cụ thể trên cơ sở nguyên tắc hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn. Phương án mở rộng kinh doanh phải đề cập tới các yếu tố như nguồn vốn đầu tư, thời hạn thu hồi vốn, thị trường tiêu thụ, yếu tố cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường, tránh rủi ro, tổn thất về tài chính cho doanh nghiệp.
- Thường xuyên xem xét đánh giá lại toàn bộ tài sản của doanh nghiệp để có biện pháp khai thác hiệu quả hơn các nguồn vốn của đơn vị. Đồng thời, áp dụng biện pháp tăng nhanh vòng quay vốn lưu động, áp dụng các phương thức bán hàng văn minh, thuận tiện nhằm tiêu thụ nhanh hàng hoá, hồi vốn nhanh, hạn chế tới mức thấp nhất tình trạng hàng hoá tồn đọng vừa gây đọng vốn, vừa phải chi phí cho bảo quản, ảnh hưởng tới hiệu quả kinh doanh chung của doanh nghiệp.
 - Áp dụng các biện pháp tránh thất thoát vốn, nợ khó đòi, chiếm dụng vốn của doanh nghiệp bằng cách thanh toán kịp thời tiền bán hàng. Thiết lập quan hệ bạn hàng trên cơ sở tín nhiệm lẫn nhau nhưng phải có biện pháp nắm tình trạng tài chính của khách hàng để có phương thức bán hàng thích hợp.
 - Để tạo vốn đầu tư phát triển kinh doanh cần tăng cường liên doanh, liên kết, thu hút vốn từ các thành phần kinh tế khác. Cần xây dựng được cơ cấu đầu tư hợp lý có khả năng thu hút đối tác trong và ngoài nước góp vốn liên doanh xây dựng mạng lưới thương mại như trung tâm thương mại, siêu thị, chợ.
10.1.2. Giải pháp thu hút vốn nước ngoài:
Cần có chính sách ưu đãi, thông thoáng và tổ chức xúc tiến đầu tư của  tỉnh để thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài vào ngành thương mại Đắk Nông. Trên cơ sở Luật Đầu tư, tỉnh cần có những chính sách ưu đãi khác để thu hút các tập đoàn, công ty phân phối hàng đầu thế giới vào đầu tư kinh doanh các loại hình logistic và bán lẻ quy mô lớn và hiện đại theo lộ trình mở cửa thị trường dịch vụ phân phối của nước ta.
9.2. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực thương mại:
 - Các doanh nghiệp thương mại đến nay cũng đã ý thức được sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp với nhau thực chất, điểm mấu chốt, chính là sự cạnh tranh về mặt nhân lực. Vì vậy cần có chính sách hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực cho ngành thương mại để khuyến khích phát triển tiềm năng cho các nhà kinh doanh, thúc đẩy nâng cao trình độ công nghệ kinh doanh, tăng cường khả năng ứng dụng công nghệ mới trong quản lý, điều hành kinh doanh.
- Xuất phát từ thực trạng hiện nay, sử dụng chương trình xúc tiến thương mại để mở các lớp đào tạo, bồi dưỡng để tổ chức và trang bị về những kiến thức cần thiết cho các chủ doanh nghiệp; Đào tạo về thương mại điện tử cho doanh nghiệp thương mại: giới thiệu về internet và thương mại điện tử, lập kế hoạch kinh doanh thương mại điện tử; Khuyến khích, tạo điều kiện cho các nhà quản lý được tham quan, học tập kinh nghiệm ở các cơ sở trong nước và ngoài nước.
10.3. Giải pháp phát triển mở rộng thị trường
10.3.1. Đối với thị trường trong nước:
- Tăng cường công tác xúc tiến thương mại du lịch, hỗ trợ cho các doanh nghiệp thương mại trong tỉnh tham gia các hội chợ trong và ngoài nước, tiến hành xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm của tỉnh, nhất là các sản phẩm xuất khẩu, các sản phẩm có lợi thế cạnh tranh, làm tốt công tác thông tin thị trường giúp các doanh nghiệp định hướng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
- Đầu tư dây chuyền công nghệ sản xuất chế biến để tăng dần các sản phẩm có hàm lượng tinh chế cao, giảm dần việc xuất khẩu nguyên liệu thô, tạo bước đột phá về giá trị gia tăng xuất khẩu.
- Cần phải quan tâm, chú trọng phát triển thị trường trong tỉnh, trong nước, xây dựng hệ thống phân phối và các hình thức phân phối hợp lý, cạnh tranh với các nhà phân phối lớn nước ngoài tham gia vào thị trường nước ta, đồng thời chú trọng phát triển thương mại điện tử.
- Phát triển các liên kết giữa các thương nhân Đắk Nông với các doanh nghiệp sản xuất của các tỉnh theo từng ngành sản phẩm chủ lực và các liên kết theo chiều ngang giữa các doanh nghiệp thương mại của Đắk Nông và các tỉnh để đẩy mạnh quá trình tập trung hoá nguồn lực và mạng lưới kinh doanh hình thành tập đoàn phân phối chuyên doanh hoặc tập đoàn thương mại tổng hợp. Cụ thể: đối với các mặt hàng phục vụ nhu cầu tiêu dùng và các mặt hàng công nghệ cao có thể liên kết với các doanh nghiệp của Thành Phố Hồ Chí Minh, Bình Dương để thúc đẩy giao lưu, trao đổi hàng hóa;
- Tổ chức nghiên cứu thị trường và hoạt động xúc tiến thương mại với các thị trường trọng điểm, thị trường các tỉnh lân cận để xác định lợi thế so sánh và khả năng giao lưu thương mại để có hướng điều chỉnh phù hợp cơ cấu sản xuất và thương mại của tỉnh.
- Nghiên cứu đưa ra các điều kiện ưu đãi cho các địa phương có mối quan hệ liên kết thương mại với tỉnh Đắk Nông. Các điều kiện ưu đãi có thể áp dụng như cho vay tín dụng ưu đãi, bán hàng trả góp, sử dụng đất và địa điểm kinh doanh. Tăng cường liên kết để xây dựng các điều kiện, các tiêu chuẩn cho thị trường của khu vực Tây Nguyên và vùng kinh tế trọng điểm ở phía nam trên cơ sở các yêu cầu của hoạt động kinh tế và thương mại trong cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước.
- Việc soạn thảo và ban hành các quy định trong phạm vi chức trách địa phương cần phải có tầm nhìn xa, định hướng lâu dài, hạn chế ban hành những quy định tạm thời, ngắn hạn và cần phải có sự thống nhất trong toàn vùng.
- Không ngừng nâng cao trình độ dân trí, trình độ hiểu biết các kiến thức về kinh tế thị trường, về tiêu dùng cho dân cư thông qua các hình thức như: Giáo dục cộng đồng, tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng.
- Đắk Nông cần giữ vai trò tổ chức và điều phối quá trình liên kết để xây dựng các hệ thống thị trường hàng hoá, tạo điều kiện cho sự phát triển các hệ thống phân phối hiện đại trong vùng.
10.3.2. Đối với thị trường nước ngoài:
- Thông qua các Đại sứ quán của các nước tại Việt Nam, có thể gặp gỡ và có thể tổ chức các cuộc tiếp xúc giữa các doanh nghiệp thương mại trong và ngoài nước tại tỉnh với các doanh nghiệp ở các tỉnh trong vùng để cùng khai thác các cơ hội kinh doanh.
- Tận dụng các thị trường rộng lớn như Nhật Bản, Trung Quốc và các nước trong khu vực để tạo điều kiện cho các sản phẩm Việt Nam nói chung và sản phẩm của tỉnh nói riêng có thể tiếp cận thuận lợi để ngày càng mở rộng được thị trường các sản phẩm hơn.
- Trên cơ sở các Hiệp định cấp quốc gia, các văn bản thoả thuận đã được ký kết từ các cuộc đàm phán cấp Chính phủ giữa Việt Nam với các nước khác, cần triển khai nghiên cứu các điều khoản chi tiết, trong đó chú ý vận dụng thích hợp với các điều kiện của Đắk Nông, tìm cách tiếp cận và nắm bắt tốt các thông tin về thị trường nước ngoài, để có thể tiến hành giao dịch thương mại với các nước khác.
- Tăng cường liên kết và xúc tiến hoạt động hợp tác khu vực ASEAN để hình thành tập đoàn thương mại đa quốc gia của khu vực dưới sự bảo trợ của Chính phủ các nước thành viên ASEAN. Các tập đoàn này vừa phát triển mạng lưới kinh doanh tại các nước trong khu vực và toàn cầu vừa làm nòng cốt thúc đẩy tiến trình hình thành cộng đồng kinh tế ASEAN trong tầm nhìn đến 2020.
- Trong giai đoạn sắp tới, đầu tư sản xuất hàng xuất khẩu trên địa bàn  tỉnh sẽ được chú trọng hơn vì mục tiêu tăng trưởng kinh tế và đẩy mạnh tiêu thụ hàng hoá đặc biệt là các sản phẩm của ngành công nghiệp khai khoáng như alumin.
- Tiếp tục đẩy mạnh xuất khẩu các mặt hàng là thế mạnh của địa phương như các mặt hàng nông sản, thủ công mỹ nghệ, giữ mối quan hệ chặt chẽ với các thị trường đã có đồng thời đẩy mạnh việc khảo sát tìm kiếm các thị trường mới.
- Có chế độ chính sách khuyến khích thoả đáng các hoạt động môi giới, trợ giúp tiếp cận thâm nhập thị trường mới.
- Khuyến khích khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các tập đoàn phân phối lớn của nước ngoài liên doanh, liên kết với các doanh nghiệp của  tỉnh xây dựng và phát triển hệ thống phân phối hiện đại, từ đó tăng cường khả năng mở rộng thị trường ra thế giới cho các hàng hoá và dịch vụ có lợi thế của Đắk Nông.
- Đối với các doanh nghiệp của Đắk Nông cần chủ động trong việc tìm kiếm và khai thác thị trường, liên kết giữa các doanh nghiệp với nhau trong việc tìm kiếm thị trường và thiết lập các văn phòng đại diện, chi nhánh ở nước ngoài để thâm nhập thị trường.
 10.4. Cơ chế chính sách thực hiện quy hoạch:
10.4.1. Chính sách khuyến khích phát triển xuất nhập khẩu:
- Tổ chức thực hiện quy hoạch, chương trình, dự án phát triển vùng sản xuất hàng xuất khẩu tập trung, các làng nghề, các mặt hàng xuất khẩu chủ lực với sản lượng lớn và chất lượng cao, từ đó có hướng đầu tư một cách thoả đáng cho lĩnh vực này. Trên cơ sở các quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, quy hoạch sử dụng đất, các quy hoạch phát triển ngành, có kế hoạch đầu tư hạ tầng cho những khu, cụm công nghiệp sản xuất, chế biến hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu, xây dựng và phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ phục vụ sản xuất hàng xuất khẩu.
- Thực hiện đổi mới chính sách tài chính tín dụng xuất khẩu thông qua hệ thống quỹ hỗ trợ phát triển, cần đa dạng hoá hình thức hỗ trợ như tiếp tục mở rộng hoạt động cho vay đối với người bán với những phương thức, hình thức cho vay linh hoạt, đa dạng hơn.
 - Xây dựng chương trình xúc tiến thương mại đối với hoạt động xuất khẩu có qui mô và thường xuyên hoạt động để cung cấp những thông tin cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hàng xuất khẩu. Đẩy mạnh các chương trình xúc tiến thương mại, xúc tiến đầu tư, tập trung vào các thị trường trọng điểm cho các hàng hoá xuất khẩu có lợi thế của tỉnh; phát triển các trung tâm thương mại, tiến hành các cuộc triển lãm và hội chợ ở nước ngoài cho các sản phẩm có tiềm năng, tư vấn về xuất khẩu, hội thảo về xuất khẩu.
- Để hoạt động xúc tiến thương mại thực sự đem lại hiệu quả cho công tác xuất nhập khẩu của tỉnh, cần tiến hành xây dựng hệ thống thông tin doanh nghiệp, mở rộng hệ thống thu thập và xử lý thông tin thị trường trong nước và thế giới để cung cấp cho các doanh nghiệp trong nước, giúp doanh nghiệp mở rộng hợp tác quốc tế, tiếp cận với công nghệ hiện đại và tiên tiến, thâm nhập sản phẩm vào thị trường quốc tế.
- Tổ chức hướng dẫn doanh nghiệp tham gia hội chợ triển lãm thương mại, quảng cáo hàng hoá, tìm kiếm bạn hàng và thị trường tiêu thụ; tham gia đưa sản phẩm hàng hoá giới thiệu tại các trung tâm thương mại của Việt Nam ở nước ngoài, tổ chức thực nghiệm và giới thiệu các hình thức thương mại mới như: Thương mại điện tử, đặt hàng qua bưu điện, kinh doanh trên thị trường kỳ hạn hàng hoá; hợp tác quốc tế về xúc tiến thương mại để mở rộng khả năng phát triển thị trường trong và ngoài nước với sự đa dạng hoá bạn hàng cho các doanh nghiệp.
- Hỗ trợ nâng cao khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp và hàng hoá xuất khẩu của tỉnh thông qua việc tiếp tục tạo ra các yếu tố cần thiết để xây dựng môi trường cạnh tranh cho doanh nghiệp như hỗ trợ doanh nghiệp trong việc đào tạo nguồn nhân lực; nâng cao chất lượng, rút ngắn thời gian cung cấp các dịch vụ công và giải quyết các thủ tục hành chính tại các cơ quan quản lý nhà nước và các cơ sở hành chính công; hỗ trợ cung cấp thông tin, xúc tiến thương mại, dự báo thị trường nhằm nâng cao năng lực tiếp cận thị trường xuất khẩu cho các doanh nghiệp.
10.4.2. Chính sách thu hút vốn đầu tư vào phát triển hạ tầng thương mại nông thôn.
 10.4.2.1. Chính sách hỗ trợ đầu tư của tỉnh:
- Đối với các chợ ở vị trí trọng điểm về kinh tế – xã hội của huyện, thị xã được xây dựng theo quy hoạch, ngân sách tỉnh tuỳ theo điều kiện cụ thể của từng địa phương và qui mô, vai trò của chợ. Các đơn vị chuyên ngành của tỉnh chịu trách nhiệm đầu tư xây dựng các công trình về giao thông, điện, nước, hệ thống thông tin liên lạc đến vùng qui hoạch xây dựng chợ nhằm phát triển đồng bộ cơ sở hạ tầng, tạo điều kiện đưa chợ vào hoạt động ngay sau khi chợ được xây xong. Đối với những chợ qui mô lớn, có ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế của cả vùng, cả tỉnh thì có thể xem xét ứng vốn trước để xây dựng nhà lồng chợ, sau đó doanh nghiệp được giao quản lý chợ sẽ hoàn trả sau cho ngân sách tỉnh theo qui định của UBND tỉnh.
Chính quyền các huyện, xã, thị trấn có thể vận động các doanh nghiệp, HTX, tổ chức, cá nhân  trên địa bàn cùng góp vốn với chính quyền địa phương để cải tạo, nâng cấp chợ; hai bên có hợp đồng chặt chẽ trên cơ sở chấp hành đúng qui định của pháp luật về hợp đồng kinh tế và qui định về đầu tư xây dựng.
10.4.2.2. Chính sách khuyến khích và phát triển các loại hình thương mại:
- Đẩy mạnh cải cách quyền sở hữu tài sản của các doanh nghiệp, xây dựng quyền sở hữu về tài sản theo hướng hiện đại, phân cấp rõ ràng, minh bạch giữa quyền và trách nhiệm đối với các doanh nghiệp nhà nước đã được cổ phần hoá trên địa bàn tỉnh. Hướng dẫn các doanh nghiệp thương mại áp dụng các biện pháp liên doanh, liên kết, mua bán, sáp nhập, cho thuê, đấu thầu kinh doanh.
- Tích cực phối hợp và tranh thủ sự ủng hộ của cơ quan quản lý tài sản nhà đất của địa phương, giải quyết các vấn đề liên quan đến quyền sử dụng đất lâu dài để kinh doanh của các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.
- Cần tích cực thực hiện các chính sách ưu đãi của nhà nước nhằm khuyến khích các doanh nghiệp tạo thêm công ăn việc làm cho cán bộ nhân viên, cũng như khuyến khích các thành phần kinh tế thành lập doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ. Tích cực thúc đẩy phát triển các phương thức dịch vụ và hình thức tổ chức kinh doanh theo dạng chuỗi, nhượng quyền kinh doanh, đại lý, thương mại điện tử. Khuyến khích các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ phát triển liên minh mua bán hàng hoá, nỗ lực nâng cao chất lượng dịch vụ và hiệu quả kinh doanh nhờ mở rộng quy mô.
- Chỉ đạo các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ áp dụng công nghệ thông tin hiện đại phù hợp với nhu cầu thực tế và trình độ phát triển của mỗi doanh nghiệp, tiến hành thí điểm về thương mại điện tử cho các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.
- Tạo môi trường cạnh tranh công bằng, tích cực loại bỏ các quy định chính sách và văn bản pháp quy hành chính không có lợi cho việc phát triển các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ. Nghiên cứu đề ra các biện pháp chính sách phù hợp với các nguyên tắc của Tổ chức thương mại thế giới, một mặt có lợi cho việc phát triển các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ, mặt khác góp phần đưa các hoạt động thị trường đi vào nề nếp. Nghiêm túc xử lý các hành vi cạnh tranh không lành mạnh, tạo môi trường cạnh tranh công bằng có lợi cho cả các doanh nghiệp lớn và các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.
- Hỗ trợ các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ phát triển liên kết kinh doanh thương mại trong và ngoài nước, khuyến khích các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ phát triển kinh doanh nội địa và xuất, nhập khẩu, thúc đẩy hợp tác giữa các doanh nghiệp thương mại trong và ngoài nước để trở thành bạn hàng hợp tác chiến lược, phát huy ưu thế các bên, cùng nhau khai thác thị trường trong và ngoài nước. Khuyến khích xây dựng các quỹ phát triển hỗ trợ doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ. Sở Công Thương cần tranh thủ sự ủng hộ của các ngân hàng thương mại trong việc tăng cường hơn nữa hỗ trợ các khoản vay của các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ có thị trường, làm ăn có hiệu quả và có nhu cầu tín dụng, đẩy mạnh hoạt động hỗ trợ tín dụng cho các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ, hoàn thiện dịch vụ tài chính cho các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ, mở rộng quy mô các khoản vay, phát triển các nghiệp vụ dịch vụ tín dụng mới.
- Đẩy nhanh sự phát triển các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ khu vực nông thôn. Cần tích cực khuyến khích thành lập các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ phục vụ cho nông dân, khu vực nông thôn và các dịch vụ nông nghiệp khác. Các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ cần chú trọng cung cấp các dịch vụ phù hợp với nhu cầu thị trường và phát huy được các ưu thế của địa phương, đồng thời đẩy mạnh việc thu hút lực lượng lao động dư thừa ở nông thôn tham gia vào ngành thương mại.
 - Chú trọng cải thiện các điều kiện cho dịch vụ phân phối của địa phương, nâng cao trình độ phân phối hàng hoá ở nông thôn. Khuyến khích và hỗ trợ các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ trở thành các doanh nghiệp hàng đầu dẫn dắt nông dân tham gia vào các hệ thống thị trường nông sản.
 - Thực thi tốt các chính sách có liên quan của nhà nước về hỗ trợ các doanh nghiệp đổi mới khoa học công nghệ. Sở Công Thương cần tranh thủ sự hỗ trợ của các cơ quan hữu quan đối với vấn đề đổi mới công nghệ của các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ, có chính sách hỗ trợ nhất đ ịnh đối với việc mua sắm thiết bị, đầu tư cải tiến kỹ thuật của các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ. Căn cứ vào các chính sách hỗ trợ có liên quan, đưa ra những hỗ trợ có hiệu quả nhằm đổi mới công nghệ cho các doanh nghiệp.
- Vận dụng tối đa các biện pháp tài chính nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp thương mại tiến hành điều chỉnh cơ cấu, hỗ trợ có trọng điểm việc áp dụng và mở rộng các phương thức phân phối hiện đại. Tỉnh cần có hỗ trợ tài chính, sử dụng đất, khuyến khích phát triển các doanh nghiệp kinh doanh theo dạng chuỗi, đặc biệt là xây dựng mạng lưới từ thành thị đến nông thôn, chỉ đạo các doanh nghiệp đẩy mạnh áp dụng công nghệ thông tin thay thế các phương thức nghiệp vụ truyền thống, áp dụng kỹ thuật quản lý hiện đại, nâng cao hiệu suất quản lý, hạ thấp chi phí, khuyến khích các doanh nghiệp thương mại phát triển thương mại điện tử.
11. Tổ chức thực hiện:
- Sở Công Thương phối hợp với các sở, ngành liên quan xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch, các đề án phát triển ngành thương mại như phát triển thương mại nội địa và xuất khẩu.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư: cân đối, bố trí kế hoạch vốn đầu tư và nghiên cứu đề xuất những cơ chế, chính sách thu hút đầu tư nước ngoài và khuyến khích đầu tư từ khu vực dân doanh.
- Sở Văn hoá - Thể thao và Du lịch, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Lao động Thương binh và Xã hội, xác định danh mục mặt hàng, dịch vụ xuất khẩu chủ lực và có cơ chế, kế hoạch xúc tiến xuất khẩu những sản phẩm đó.
- Sở Xây dựng: Trên cơ sở quy hoạch phát triển ngành thương mại được phê duyệt, cần điều chỉnh, bổ sung quy hoạch xây dựng của tỉnh Đắk Nông để đảm bảo bố trí không gian và kiến trúc phù hợp theo tiêu chuẩn cho các loại hình thương mại ở từng khu vực trên địa bàn  tỉnh.
- Sở Tài chính: Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và các sở ngành liên quan bố trí kinh phí cho các hoạt động xúc tiến đầu tư và hỗ trợ cho các doanh nghiệp thương mại của  tỉnh; phối hợp với ngân hàng xây dựng danh mục, kế hoạch và cơ chế phát triển xuất khẩu các dịch vụ thuộc lĩnh vực tài chính, ngân hàng; tổ chức kiểm soát giá cả hàng hoá lưu thông trên thị trường; phối hợp chặt chẽ với Sở Công Thương và các cơ quan có liên quan trong việc sử dụng các công cụ tài chính, thuế để ổn định thị trường và khuyến khích, hỗ trợ phát triển thương mại của tỉnh.
- Sở Giao thông Vận tải: Trên cơ sở mạng lưới thương mại được quy hoạch, cần có kế hoạch triển khai hoặc điều chỉnh, bổ sung quy hoạch giao thông của tỉnh, tạo thuận lợi cho phát triển mạng lưới thương mại và cho lưu chuyển hàng hoá trên thị trường.
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Trên cơ sở quy hoạch phát triển ngành thương mại được phê duyệt, điều chỉnh và bổ sung quy hoạch sử dụng đất của  tỉnh để ưu tiên dành đất cho phát triển thương mại, xác định địa giới cho các loại hình thương mại đã được quy hoạch. Tăng cường hướng dẫn, kiểm tra các doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh thương mại về pháp luật, môi trường, đặc biệt là tại các chợ. Phối hợp với Sở Công Thương và các sở, ngành liên quan để xây dựng và ban hành các chính sách sử dụng đất cho phát triển thương mại của tỉnh.
- Sở Khoa học Công nghệ: Phối hợp với Sở Công Thương và các cơ quan liên quan để xây dựng và thực hiện chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp thương mại của tỉnh áp dụng các công nghệ kinh doanh và quản lý hiện đại.
- UBND các huyện, thị xã tổ chức triển khai và thực hiện các nội dung quy hoạch phát triển mạng lưới kết cấu hạ tầng thương mại và mạng lưới bán buôn, bán lẻ trên từng địa bàn; tổ chức thực hiện và phối hợp liên ngành, liên vùng nhằm triển khai các giải pháp, chương trình, kế hoạch đẩy mạnh xuất khẩu và phát triển ngành thương mại của tỉnh. Đảm bảo bố trí và sử dụng cán bộ có năng lực phù hợp và trình độ chuyên nghiệp về quản lý thương mại trên địa bàn huyện.
 

 

Biên tập: ĐNL

Bản đồ hành chính

Website đơn vị

E-mail (@daknong.gov.vn)