KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NĂM 2012
I. Dự kiến huy động tổng nguồn vốn đầu tư toàn xã hội và định hướng đầu tư toàn xã hội năm 2012:
Để đạt được mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội năm 2012 cần ban hành và triển khai đồng bộ các cơ chế chính sách, các giải pháp để tăng cường thu hút các nguồn vốn trong và ngoài nước, của các thành phần kinh tế để đầu tư phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
1. Dự kiến huy động vốn đầu tư phát triển toàn xã hội năm 2012 là 10.566 tỷ đồng, tăng 35,8% so năm 2011, bao gồm:
a) Nguồn vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước do địa phương quản lý 1.781 tỷ đồng; bao gồm:
- Phân bổ kế hoạch đầu năm 1.186 tỷ đồng.
- Dự kiến một số nguồn vốn sẽ được bổ sung trong năm khoảng 595 tỷ đồng:
+ Vốn Chương trình mục tiêu quốc gia và các dự án lớn 100 tỷ đồng.
+ Vay vốn Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam 75 tỷ đồng.
+ Bổ sung từ nguồn vượt thu ngân sách Trung ương năm 2011 khoảng 70 tỷ đồng.
+ Nguồn vốn trái phiếu Chính phủ khoảng 300 tỷ đồng.
+ Nguồn vốn vay giao thông nông thôn và kiên cố hóa kênh mương dự kiến sẽ tiếp tục vay khoảng 50 tỷ để đầu tư cho cấp huyện.
- Ngân sách huyện và huy động 200 tỷ đồng.
b) Nguồn vốn tín dụng đầu tư Nhà nước khoảng 1.290 tỷ đồng vay qua Ngân hàng phát triển để đầu tư cho một số lĩnh vực: chuyển dịch cơ cấu cây trồng, trồng rừng, thủy điện, sản xuất vật liệu xây dựng, ....
c) Nguồn vốn đầu tư từ khu vực doanh nghiệp nhà nước 150 tỷ đồng.
d) Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài 10 tỷ đồng.
đ) Nguồn vốn đầu tư khu vực ngoài quốc doanh và dân cư khoảng 4.135 tỷ đồng, chiếm 39,15 % tổng vốn đầu tư toàn xã hội.
e) Nguồn vốn đầu tư của các Bộ, ngành Trung ương trên địa bàn 3.000 tỷ đồng.
2. Định hướng đầu tư phát triển:
- Triển khai thực hiện theo Nghị quyết Hội nghị Trung ương lần thứ 3 khóa XI và Nghị quyết số 11/NQ-CP, Chỉ thị số 1792/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ tiếp tục thực hiện kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô và bảo đảm an sinh xã hội, tổ chức triển khai các giải pháp tổng thể về tái cơ cấu đầu tư, trọng tâm là tái cơ cấu đầu tư công theo hướng giảm dần đầu tư từ ngân sách nhà nước, đồng thời với việc đẩy mạnh huy động các nguồn vốn khác bằng các hình thức thích hợp. Tập trung ưu tiên đầu tư cho phát triển sản xuất kinh doanh, hạ tầng đô thị, khu vực biên giới, các vùng còn có nhiều khó khăn.
- Đối với đầu tư bằng ngân sách Nhà nước và trái phiếu Chính phủ: Ưu tiên đầu tư đột phá về hạ tầng giao thông, đô thị thiết yếu, công trình trọng điểm của tỉnh; đầu tư chuyển tiếp hoàn thành trụ sở các cơ quan tỉnh, huyện mới tách; đầu tư cho lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn; giáo dục đào tạo, đầu tư các vùng còn nhiều khó khăn. Tập trung đầu tư hoàn thành đúng tiến độ dự án, công trình quan trọng của tỉnh, công trình chuyển tiếp cần đẩy nhanh tiến độ, công trình hoàn thành trong năm 2012.
- Đảm bảo vốn tập trung nhằm thực hiện tốt các mục tiêu phát triển KT-XH, quốc phòng an ninh của địa phương theo tinh thần Nghị quyết của Tỉnh ủy và HĐND tỉnh. Cụ thể:
+ Thực hiện 3 đột phá là: Hạ tầng nông nghiệp công nghệ cao; tạo điều kiện cho dự án Alumin Nhân Cơ sớm đi vào hoạt động, công nghiệp chế biến và hạ tầng du lịch.
+ Thực hiện 2 tập trung: Cơ sở hạ tầng cho phát triển nguồn nhân lực; hạ tầng thiết yếu và đô thị hạt nhân (Thị xã Gia Nghĩa và Trung tâm huyện Đắk Glong, Tuy Đức mới thành lập).
+ Lập quy hoạch đầu tư cho huyện mới Đức Xuyên.
- Đối với vốn ODA, ưu tiên thu hút các dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kinh tế - xã hội theo đúng chương trình, dự án đã được ký kết.
- Nguồn vốn doanh nghiệp nhà nước tập trung đầu tư ngành nghề chính, nhất là các lĩnh vực nông, lâm nghiệp, các ngành phục vụ dịch vụ công, điện lực, bưu chính viễn thông, khai khoáng, ...
- Đối với đầu tư khu vực doanh nghiệp ngoài nhà nước, dân cư, đầu tư trực tiếp nước ngoài ban hành hệ thống cơ chế, chính sách cụ thể tạo điều kiện thuận lợi, hoàn thiện môi trường đầu tư kinh doanh huy động tối đa các nguồn vốn này để chuyển đổi mạnh cơ cấu sản xuất theo hướng hiệu quả, phát huy lợi thế của từng ngành, từng vùng, từng sản phẩm; đặc biệt ưu tiên thu hút đầu tư nông nghiệp công nghệ cao, công nghiệp chế biến, dịch vụ du lịch.
II. Dự kiến kế hoạch đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước năm 2012:
Để thực hiện các mục tiêu phát triển KT-XH năm 2012, năm thứ 2 thực hiện kế hoạch 5 năm 2011-2015, phải đầu tư vào các khâu tập trung, đột phá theo Nghị quyết của Tỉnh ủy xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế, hạ tầng đô thị, đầu tư cho các mục tiêu xã hội cấp bách, các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, ... với các nguyên tắc và phương án phân bổ nguồn vốn NSNN năm 2012 như sau:
1. Nguyên tắc phân bổ vốn:
- Đúng theo mục tiêu nguồn vốn, cơ cấu ngành, lĩnh vực đã được Thủ tướng Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính giao.
- Tiếp tục quán triệt tinh thần Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24/02/2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội và Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý đầu tư vốn ngân sách nhà nước và vốn trái phiếu Chính phủ. Tập trung bố trí đủ vốn cho các công trình đã hoàn thành và đã đưa vào sử dụng, nhưng chưa bố trí đủ vốn. Ưu tiên bố trí vốn cho các công trình dự kiến hoàn thành trong năm 2012, vốn đối ứng cho các dự án ODA theo tiến độ thực hiện dự án, công trình chuyển. Số vốn còn lại (nếu có) bố trí cho các dự án mới. Dự án mới phải thực sự cấp bách, có tác động mạnh đến phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và có đủ các thủ tục đầu tư bao gồm: quyết định đầu tư, thiết kế cơ sở, tổng dự toán được duyệt trước ngày 25/10/2011. Về vốn bố trí cho dự án mới năm 2012 phải bảo đảm nguyên tắc tổng số vốn bố trí cho từng dự án mới so với tổng vốn đầu tư được duyệt phải bảo đảm tối thiểu bằng 20% đối với dự án nhóm B; 35% đối với dự án nhóm C. Việc bố trí vốn đầu tư đối với các dự án chuyển tiếp phải bảo đảm dự án nhóm B hoàn thành trong 5 năm, nhóm C hoàn thành trong 3 năm.
- Đối với nguồn vốn phân cấp, UBND các huyện, thị xã phân khai, đảm bảo đúng các nguyên tắc trên.
2. Dự kiến nguồn và phân bổ vốn đầu tư phát phát triển thuộc NSNN do địa phương quản lý (Biểu số 1):
Tổng kế hoạch vốn đầu tư phát triển năm 2012 thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước do địa phương quản lý 1.186,156 tỷ đồng (không bao gồm vốn chương trình mục tiêu quốc gia và dự án lớn, vốn TPCP do Trung ương chưa có dự kiến phân bổ cho tỉnh; bao gồm:
2.1. Dự kiến nguồn vốn đầu tư phát phát triển:
a) Nguồn vốn cân đối ngân sách địa phương 402,01 tỷ đồng: Trung ương cân đối cho địa phương 202,6 tỷ đồng bằng năm 2011, nguồn thu sử dụng đất là 192,5 tỷ đồng, bổ sung 6,91 tỷ đồng từ nguồn thu ngân sách địa phương.
b) Nguồn vốn đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết 14 tỷ đồng.
c) Nguồn vốn hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách Trung ương: 605,146 tỷ đồng, tăng 22,75% so với kế hoạch đầu năm 2011:
- Đầu tư theo Nghị quyết số 10-NQ/TW ngày 18/01/2002 của Bộ Chính trị: 124 tỷ đồng, tăng 2,5%.
- Hỗ trợ đầu tư phát triển rừng và bảo vệ rừng bền vững 25 tỷ đồng, tăng 257,14% so với kế hoạch đầu năm 2011;
- Đầu tư hạ tầng du lịch 8 tỷ đồng, bằng 80% năm 2011;
- Đầu tư hạ tầng tỉnh, huyện mới tách 266 tỷ đồng, tăng 40%. Bố trí vốn cho các công trình hoàn thành đưa vào sử dụng, đầu tư chuyển tiếp và bố trí vốn giải phóng mặt bằng các công trình trọng điểm, các công trình đô thị Gia Nghĩa;
- Chương trình bố trí sắp xếp dân cư nơi cần thiết thực hiện Quyết định số 193/2006/QĐ-TTg ngày 24/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ 8 tỷ đồng;
- Chương trình di dân, định canh, định cư cho đồng bào dân tộc thiểu số và Quyết định 33/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ 10 tỷ đồng;
- Đầu tư y tế tỉnh và trung tâm y tế các huyện, thị xã 14 tỷ đồng, tăng 27,27%;
- Đầu tư trụ sở xã: 6 tỷ đồng, tăng 20%;
- Đầu tư theo Quyết định số 160/2007/QĐ-TTg ngày 17/10/2007 của Thủ tướng Chính phủ về phát triển kinh tế xã hội các xã biên giới Việt Nam - Campuchia 3,5 tỷ đồng, tăng 16,67%;
- Hỗ trợ đầu tư theo Quyết định 134 kéo dài và hỗ trợ nhà ở cho các hộ nghèo (Quyết định 167/QĐ-TTg) 23,146 tỷ đồng, tăng 78,05%;
- Hỗ trợ vốn đối ứng các dự án ODA 30 tỷ đồng, tăng 20%;
- Chương trình phòng chống, khắc phục bão, lũ lụt, tìm kiếm cứu nạn 20 tỷ đồng;
- Hỗ trợ huyện nghèo Đắk Glong theo Nghị quyết 30a 27,5 tỷ đồng;
- Hỗ trợ đầu tư các công trình, dự án cấp bách 40 tỷ đồng, bằng 65,57%.
d) Nguồn vốn ODA ngoài nước 90 tỷ đồng.
đ) Các nguồn khác của địa phương đưa vào đầu tư 75 tỷ đồng (nguồn từ điều chỉnh số thu năm 2011 và nguồn tạm vay từ Quỹ phát triển đất của tỉnh).
2.2. Tổng hợp phương án bố trí số vốn trên như sau:
a) Trả nợ gốc và lãi vốn vay đến hạn: 133,8 tỷ đồng. Trong đó: Trả nợ vốn tạm ứng và phí dịch vụ ứng vốn Kho bạc Nhà nước thực hiện dự án trục đường Bắc - Nam giai đoạn 2 là 50,8 tỷ đồng; trả nợ gốc và lãi vốn vay Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam để đầu tư xây dựng đô thị Gia Nghĩa theo Nghị quyết số 24/NQ-HĐND ngày 20/7/2011 của HĐND là 35 tỷ đồng; trả nợ vay kiên cố hoá kênh mương và giao thông nông thôn 48 tỷ đồng.
b) Thực hiện chính sách xã hội hóa; kinh phí đo đạc, lập cơ sở dữ liệu, hồ sơ địa chính và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 9,225 tỷ đồng.
c) Trích lập quỹ phát triển đất của tỉnh: 40,725 tỷ đồng.
d) Đầu tư, hỗ trợ doanh nghiệp cung cấp hàng hoá dịch vụ công ích: 3 tỷ đồng.
đ) Chuẩn bị đầu tư: 10 tỷ đồng.
e) Thông báo sau, chưa phân bổ chi tiết: 79,646 tỷ đồng. Cụ thể:
- Thông báo sau: 31,5 tỷ đồng. Trong đó: Để bố trí vốn đối ứng ODA kịp tiến độ 10 tỷ đồng; vốn đầu tư cho khoa học công nghệ nhưng chưa có hồ sơ để bố trí vốn 2,5 tỷ đồng; để thanh toán cho các công trình chờ quyết toán còn thiếu vốn trong năm 19 tỷ đồng.
- Chưa phân bổ chi tiết: 48,146 tỷ đồng. Trong đó: Hỗ trợ đầu tư phát triển rừng và bảo vệ rừng bền vững 25 tỷ đồng; hỗ trợ nhà ở, đất ở, đất sản xuất và bước sinh hoạt cho đồng bào dân tộc thiểu số nghèo (Quyết định 134 kéo dài) 18 tỷ đồng; hỗ trợ nhà ở cho các hộ nghèo (Quyết định 167/QĐ-TTg) 5,146 tỷ đồng.
g) Bồi thường giải phóng mặt bằng đô thị Gia Nghĩa: 88,314 tỷ đồng (gồm các nguồn vốn cân đối NSĐP 5,749 tỷ đồng; hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách Trung ương: Đầu tư hạ tầng du lịch 7,565 tỷ đồng; đầu tư hạ tầng tỉnh, huyện mới tách 75 tỷ đồng).
h) Cấp huyện được để lại đầu tư, bổ sung cho ngân sách huyện, thanh toán các công trình do huyện, thị xã đã đầu tư các năm trước theo phân cấp: 128,078 tỷ đồng.
i) Phân bổ trực tiếp cho các dự án: 695,868 tỷ đồng. Cụ thể:
- Bố trí cho các dự án hoàn thành, đã bàn giao đưa vào sử dụng trước ngày 31/12/2011: 66,599 tỷ đồng;
- Bố trí cho các dự án dự kiến hoàn thành năm 2012: 118,268 tỷ đồng;
- Bố trí cho các dự án chuyển tiếp sang năm 2013: 391,701 tỷ đồng;
- Bố trí cho các dự án khởi công mới năm 2012: 119,3 tỷ đồng từ các nguồn vốn:
+ Nguồn ngân sách địa phương: 81,8 tỷ đồng. Trong đó: Nguồn cân đối ngân sách địa phương 6,8 tỷ đồng để đầu tư cho lĩnh vực ứng dụng công nghệ thông tin 4,5 tỷ đồng, lĩnh vực an ninh quốc phòng 2,3 tỷ đồng; nguồn điều chỉnh thu ngân sách trên địa bàn tỉnh năm 2011 và ứng trước Quỹ phát triển đất của tỉnh 75 tỷ đồng để đầu tư các công trình cấp thiết của tỉnh (danh mục chi tiết các dự án khởi công mới sử dụng nguồn vốn này như Biểu số 4 đính kèm).
+ Nguồn hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách Trung ương: 37,5 tỷ đồng. Trong đó: Chương trình di dân, định canh, định cư cho đồng bào dân tộc thiểu số thực hiện Quyết định 33/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ là 10 tỷ đồng (bố trí mới do các công trình đầu tư bằng nguồn vốn này các năm trước đã thanh toán dứt điểm); Hỗ trợ đầu tư huyện nghèo Đắk Glong theo Nghị quyết 30a của Chính phủ là 27,5 tỷ đồng (bố trí khởi công mới dự án do năm 2012 là năm đầu tiên huyện Đắk Glong được Trung ương hỗ trợ đầu tư từ nguồn vốn này).
3. Phân chia nguồn vốn đầu tư phát triển theo ngành, lĩnh vực (Biểu số 2):
Với phương án phân bổ vốn đầu tư phát triển nêu trên, dự kiến cơ cấu vốn đầu tư cho các ngành, lĩnh vực như sau:
3.1. Các khoản chi chung 52,95 tỷ đồng:
- Trích lập Quỹ phát triển đất của tỉnh: 40,725 tỷ đồng (để tạm ứng chi cho các một số công trình khởi công mới năm 2012);
- Thực hiện các đề án xã hội hoá, chính sách xã hội hoá; chính sách ưu đãi đầu tư; hỗ trợ doanh nghiệp công ích; bổ sung vốn điều lệ cho doanh nghiệp nhà nước: 12,225 tỷ đồng.
3.2. Chi đầu tư xây dựng cơ bản 1.133,206 tỷ đồng, chiếm 95,54%:
a) Lĩnh vực kinh tế 661,846 tỷ đồng, chiếm 55,78% tổng vốn đầu tư phát triển:
- Công nghiệp, giao thông, hạ tầng đô thị thiết yếu: 474,889 tỷ đồng, chiếm 40,04% tổng vốn đầu tư phát triển;
- Nông, lâm, ngư nghiệp và phát triển nông thôn: 159,971 tỷ đồng, chiếm 13,49% tổng vốn đầu tư phát triển;
- Thương mại, dịch vụ: 26,824 tỷ đồng, chiếm 2,26% tổng vốn đầu tư phát triển.
b) Lĩnh vực xã hội: 157,79 tỷ đồng, chiếm 13,30% tổng vốn đầu tư phát triển:
- Giáo dục, đào tạo: 95,8 tỷ đồng, chiếm 8,08% tổng vốn đầu tư phát triển;
- Khoa học, công nghệ và công nghệ thông tin: 14 tỷ đồng, chiếm 1,18% tổng vốn đầu tư phát triển;
- Y tế - Xã hội: 23,5 tỷ đồng, chiếm 1,98% tổng vốn đầu tư phát triển;
- Văn hoá, thể thao, phát thanh, truyền hình: 24,49 tỷ đồng, chiếm 2,06% tổng vốn đầu tư phát triển.
c) An ninh - Quốc phòng: 23,523 tỷ đồng, chiếm 1,98% tổng vốn đầu tư phát triển.
d) Quản lý nhà nước: 152,131 tỷ đồng, chiếm 12,83% tổng vốn đầu tư phát triển.
đ) Chuẩn bị đầu tư: 10 tỷ đồng, chiếm 0,84% tổng vốn đầu tư phát triển.
e) Cấp huyện được để lại đầu tư, bổ sung cho ngân sách huyện, thanh toán các công trình cấp huyện đầu tư theo phân cấp: 128,08 tỷ đồng, chiếm 10,80% tổng vốn đầu tư phát triển.
Như vậy, cơ cấu đầu tư đã cơ bản đảm bảo thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ chủ yếu của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2012, tập trung đầu tư cho lĩnh vực giao thông, hạ tầng đô thị thiết yếu, nông nghiệp phát triển nông thôn, giáo dục đào tạo, quản lý nhà nước.
4. Phân chia theo địa bàn (Biểu số 3):
Tổng hợp phân bổ vốn kế hoạch năm 2012 trên địa bàn các huyện, thị xã (không bao gồm vốn đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia và vốn TPCP do Trung ương chưa có dự kiến phân bổ) như sau:
4.1. Huyện Cư Jút 30,21 tỷ đồng, chiếm 2,55% tổng vốn đầu tư phát triển và bằng 76,42% so với kế hoạch năm 2011 (do vốn cho khu công nghiệp Tâm Thắng năm 2012 Trung ương chưa giao).
4.2. Huyện Đắk Mil 48,254 tỷ đồng, chiếm 4,07% tổng vốn đầu tư phát triển và tăng 45,51% so với kế hoạch năm 2011.
4.3. Huyện Krông Nô 39,377 tỷ đồng, chiếm 3,32% tổng vốn đầu tư phát triển và tăng 75,45% so với kế hoạch năm 2011.
4.4. Huyện Đắk Song 28,81 tỷ đồng, chiếm 2,43% tổng vốn đầu tư phát triển và tăng 3,32% so kế hoạch năm 2011.
4.5. Huyện Đắk Glong 93,49 tỷ đồng, chiếm 7,88% tổng vốn đầu tư phát triển và tăng 37,45% so với kế hoạch năm 2011 (tăng chủ yếu do thanh toán các công trình hạ tầng huyện mới tách, thanh toán vốn ODA và Trung ương hỗ trợ vốn cho huyện nghèo theo NQ 30a).
4.6. Huyện Đắk R’lấp 31,57 tỷ đồng, chiếm 2,66% tổng vốn đầu tư phát triển và bằng 89,88% so với kế hoạch năm 2011.
4.7. Huyện Tuy Đức: 101,51 tỷ đồng, chiếm 8,56% tổng vốn đầu tư phát triển và tăng 13,59% so với kế hoạch năm 2011 (tăng chủ yếu do thanh toán các công trình hạ tầng huyện mới tách, các dự án ổn định dân di cư tự do).
4.8. Thị xã Gia Nghĩa 457,9 tỷ đồng, chiếm 38,6% tổng vốn đầu tư phát triển và tăng 48,79% so với kế hoạch năm 2011 (Gia Nghĩa chiếm phần lớn trong tổng vốn đầu tư phát triển do tập trung đầu tư hoàn thiện các trụ sở làm việc cơ quan nhà nước; một số hạ tầng thiết yếu giao thông, cấp nước; giải phóng mặt bằng Hồ trung tâm, Công viên hồ Thiên Nga,…).
4.9. Các công trình đầu tư trên nhiều địa bàn, trả nợ vay, dự phòng, … 355,05 tỷ đồng, chiếm 29,93% tổng vốn đầu tư phát triển và tăng 12,77% kế hoạch năm 2011.
Tổng hợp chung lại phương án bố trí vốn cho các địa phương năm 2012 so với năm 2011, hầu hết các huyện, thị xã đều có mức tăng vốn, đáp ứng được các nhu cầu cơ bản về phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, đặc biệt là vốn đầu tư cho các huyện, thị xã mới thành lập.
5. Phân bổ nguồn vốn đầu tư để thực hiện các chỉ tiêu về cơ sở hạ tầng KT-XH năm 2012:
- Nhựa hóa đường tỉnh lộ tăng từ 88% năm 2011 lên 90% năm 2012. Nguồn vốn đầu tư: Tỉnh lộ 4 đầu tư bằng nguồn ADB5 và TPCP; Tỉnh lộ 6 đầu tư từ nguồn vốn ngân sách tỉnh; Tỉnh lộ 3 đầu tư bằng nguồn vốn JICA, tỉnh lộ 1 đầu tư theo hình thức BT.
- Nhựa hóa các đường huyện lộ: Nhựa hóa đường huyện lộ tăng từ 67% năm 2011 lên 70% năm 2012. Nguồn vốn đầu tư: Đường Quảng Khê - Đắk R’măng (JICA và đối ứng của địa phương), các tuyến đi vào trung tâm các xã chưa có đường ô tô đến trung tâm xã (TPCP), đường giao thông Quảng Khê - Đắk Ha (JICA).
- Tỷ lệ bon, buôn có 1 - 2 km đường nhựa: Tăng từ 55% năm 2011 lên 62% năm 2012; đầu tư bằng nguồn vốn vay giao thông nông thôn, Nghị quyết số 10-NQ/TW ngày 02/01/2007 của Bộ Chính trị, cân đối ngân sách địa phương đã phân phân cấp cho cấp huyện, vốn IFAD, ...
- Đảm bảo nguồn nước tưới cho diện tích có nhu cầu tưới: Tăng từ 50% năm 2011 lên 52% năm 2012; được đầu tư bằng nguồn vốn TPCP, vốn JICA, và các nguồn vốn phân cấp cho địa phương, vốn IFAD.
Nhìn chung, với phương án phân bổ vốn NSNN nêu trên đã bám vào thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, cơ bản đáp ứng được các nhiệm vụ cấp bách, trong đó ưu tiên cho 5 nhiệm vụ có tính tập trung và đột phá theo như Nghị quyết của Đại hội Đảng bộ tỉnh và phát triển giao thông, hạ tầng đô thị, đầu tư hoàn thiện trụ sở làm việc các cơ quan của tỉnh, huyện mới tách, đầu tư cho giáo dục - đào tạo, đầu tư cho nông nghiệp, nông thôn, vùng còn nhiều khó khăn; bảo đảm nguyên tắc tập trung vốn cho công trình hoàn thành, chuyển tiếp, hạn chế đến mức tối đa khởi công mới các dự án. Tuy nhiên, do nguồn vốn đầu tư còn hạn chế, mới đáp ứng được một phần nhu cầu vốn và phải dành một phần vốn khá lớn để đầu tư hoàn thành trụ sở làm việc các cơ quan nhà nước, đảng, đoàn thể; vì vậy, không còn đủ vốn để tập trung nhiều cho công trình trọng điểm, phát triển hạ tầng kinh tế, đô thị, hạ tầng dịch vụ... Việc này cần được thực hiện trong các năm tiếp theo bằng xây dựng cơ chế huy động các nguồn vốn khác, nguồn vốn ODA.
6. Tình hình thực hiện các công trình trọng điểm:
6.1. Đường Bắc - Nam giai đoạn 2:
Tổng chiều dài tuyến thiết kế là 4,299 Km, bề rộng nền đường: 36m và khu tái định cư 30m hai bên đường; tổng mức đầu tư: 192,32 tỷ đồng, nguồn vốn đầu tư: Tiền thu từ việc bán đấu giá quyền sử dụng đất hai bên đường và các nguồn vốn hợp pháp khác (Quyết định 1529/QĐ-UBND, ngày 06/10/2009 của UBND tỉnh Đắk Nông). Tổng số vốn đã bố trí: 100,15 tỷ đồng trong đó năm 2011 là 50 tỷ (ứng vốn Kho bạc Nhà nước 100 tỷ đồng, vốn ngân sách tỉnh 0,15 tỷ đồng). Tiến độ thực hiện:
- Đoạn Km0+56 -:- Km1+900 đã thi công xong móng cấp phối đá dăm và hoàn thiện bó vỉa. Dự kiến đến 30/01/2012 thi công xong mặt đường và thông xe tuyến.
- Đoạn Km1+900 -:- Km4+299: Hiện đang chuẩn bị các thủ tục để triển khai thi công. Nguồn vốn thanh toán 50% giá trị bằng ngân sách, 50% giá trị bằng quỹ đất của dự án hai bên đường.
Như vậy đến năm 2012 đường Bắc - Nam giai đoạn 2 mới chỉ hoàn thành được đoạn Km0+56 -:- Km1+900; đoạn Km1+900 -:- Km4+299 khả năng 2013 mới có thể hoàn thành do thiếu vốn và chưa thỏa thuận được với nhà đầu tư.
6.2. Cụm công trình Thủy lợi Gia Nghĩa:
Tổng mức đầu tư của dự án được duyệt là 977 tỷ đồng, đầu tư bằng nguốn vốn trái phiếu Chính phủ. Đến năm 2011, tổng vốn đầu tư đã bố trí cho công trình là 305,6 tỷ đồng, trong đó riêng năm 2011 là 66,6 tỷ đồng. Hiện nay tiến độ triển khai công trình rất chậm, không bảo đảm kế hoạch đề ra. Nguyên nhân do công tác bồi thường giải phóng mặt bằng để thi công còn chậm và kế hoạch ghi vốn hàng năm cho dự án không đảm bảo cho tiến độ thi công công trình hoặc ghi vốn không đủ. Hiện tại dự án cần nguồn vốn rất lớn để triển thi công, nhưng mỗi năm nguồn vốn TPCP chỉ cấp khoảng 60 tỷ thì không đáp ứng được nhu cầu. Do đó, trong năm tới, tỉnh dự kiến bố trí bổ sung vốn ngân sách tỉnh để thực hiện hoàn thành công tác giải phóng mặt bằng và tách một số hạng mục kêu gọi các nhà đầu tư để chuyển đổi sang các hình thức đầu tư khác như BTO, BT, PPP, …
6.3. Công viên hồ Thiên nga: Hiên nay, UBND tỉnh đã phê duyện dự án với tổng mức đầu tư 85 tỷ đồng, năm 2012 tập trung bố trí vốn hoàn thành công tác giải phóng mặt bằng với tổng số vốn dự kiến khoảng 52 tỷ đồng, sẽ bố trí một số hạng mục hạ tầng chính đầu tư vào năm 2013 và từ năm 2012 tách một số hạng mục kêu gọi các nhà đầu tư để chuyển đổi sang các hình thức đầu tư khác như BTO, BT, PPP, …
III. Giải pháp để huy động và sử dụng vốn đầu tư phát triển năm 2012:
- Phối hợp với các tỉnh Khu vực Tây Nguyên tập trung kiến nghị với Trung ương đầu tư các đoạn còn lại Quốc lộ 14 với quy mô 6 làn xe để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng an ninh khu vực Tây Nguyên.
- Đẩy nhanh tiến độ thực hiện các quy hoạch tổng thể và quy hoạch chi tiết làm cơ sở thu hút và thực hiện các dự án đầu tư; tăng cường công tác xúc tiến đầu tư, hợp tác phát triển kinh tế với thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận; tranh thủ, vận động, thu hút các dự án đầu tư từ nguồn vốn ODA. Khuyến khích và tạo điều kiện cho khu vực ngoài nhà nước đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng theo các hình thức Doanh nghiệp đầu tư hoàn toàn dự án hoặc doanh nghiệp và ngân sách cùng đầu tư...
- Tập trung vốn xây dựng kết cấu hạ tầng KT-XH, trong đó ưu tiên các công trình hoàn thành trong năm 2012, các công trình cấp bách cần đẩy nhanh tiến độ.
- Xác định danh mục các công trình cấp thiết, quan trọng, có ảnh hưởng lớn đến phát triển KT-XH, quốc phòng an ninh của địa phương bằng các nguồn vốn hỗ trợ của Trung ương như: Các trục đường giao thông liên vùng, đường Tỉnh lộ, đường ra cửa khẩu; các dự án ổn định dân di cư tự do có quy mô lớn bằng nguồn vốn ổn định dân di cư tự do; phát triển hạ tầng đô thị bằng nguồn vốn ODA... để có kiến nghị và làm việc cụ thể với Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương để có hỗ trợ cụ thể cho tỉnh.
- Xây dựng các chương trình, dự án, nhất là các dự án có quy mô lớn cần thu hút đầu tư để định hướng cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước tham gia; xây dựng danh mục dự án, cơ chế, chính sách khuyến khích các nhà đầu tư thuộc các thành phần kinh tế tham gia đầu tư vào các dự án thuộc hạ tầng đô thị, các khu đô thị mới, hạ tầng xã hội như: giáo dục mầm non, công trình thể dục thể thao… phù hợp với nhu cầu và điều kiện của tỉnh, qua đó tăng cường huy động vốn đầu tư toàn xã hội cho đầu tư phát triển.
- Xây dựng và ban hành các hệ thống cơ chế, chính sách cụ thể để huy động các nguồn vốn đầu tư ngoài NSNN vào đầu tư phát triển, triên khai mạnh việc đầu tư theo các hình thức BT, BOT, PPT, ….
- Tập trung tháo gỡ khó khăn vướng mắc, đơn giản hoá các thủ tục hành chính để đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án đầu tư bằng các nguồn vốn. Nghiên cứu, đổi mới cơ chế đền bù giải phóng mặt bằng để giảm thiểu tối đa chi từ NSNN cho công tác này.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, quản lý chất lượng các dự án đầu tư xây dựng; tăng cường phân cấp quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình cho cấp huyện đối với các dự án đầu tư trên địa bàn huyện và bàn giao cho địa phương khai thác sử dụng. Vào giữa tháng cuối quý có đánh giá, rà soát, kiểm tra để điều chuyển kế hoạch vốn đối với công trình chậm triển khai, công trình có những vướng mắc, khó khăn cho công trình có khối lượng vượt kế hoạch./.